Đang thực hiện

Tự tin giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trước lớp

Thời gian đăng: 21/03/2019 12:03

Bạn đã từng đứng trước lớp và giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật? Có chút bối rối, nhưng tin SOFL đi đó sẽ là những kỉ niệm rất đẹp mà sau này khi thành công bạn sẽ nhớ về nó đấy.

giới thiệu bản thân bằng tiếng nhật

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật bao gồm những gì?

Trong một phần giới thiệu về bản thân sẽ bao gồm những điều căn bản như là:

  • Giới thiệu tên, tuổi và nơi đến

  • Mong được mọi người giúp đỡ

  • Nói về sở thích và khả năng của mình.

Với các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, khi giới thiệu về bản thân mình hãy cố gắng diễn đạt được 3 phần này. Chưa cần phải nói quá nhiều mà thay vào đó hãy nói đúng và phát âm sao cho thật chuẩn.

Việc đứng trước lớp để bắt đầu giao tiếp hay giới thiệu về bản thân mình không phải bạn nào cũng làm được. Nhiều bạn do yêu cầu của giáo viên mới ép buộc bản thân phải làm. Thực chất việc giới thiệu bản thân không có gì khó khăn, nó cũng tương đối đơn giản chính vì thế các bạn cần luyện tập thường xuyên. Mới đầu chỉ là nói tên tuổi, quê quán, sau đó nói đến sở thích và gia đình của mình.

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật cần học trước những gì?

Để có màn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật hoàn hảo, các bạn cần phải học:

1. Cách chào hỏi tiếng Nhật

Lời chào quen thuộc nhất khi chào hỏi lần đầu tiên của người Nhật đó là “Hajimemashite” (はじめまして) trước khi giới thiệu về bản thân mình.

“Hajimemashite” trong tiếng Nhật có nghĩa là “Rất vui khi được gặp bạn”. Và câu này có thể hiện rõ ràng tính lịch sự, cũng như phong cách giao tiếp đặc trưng của người Nhật. Ngoài ra trong cách chào hỏi bạn có thể sử dụng 3 cụm từ:

  • "Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”(Chào buổi sáng) được dùng vào thời gian trước 12h trưa.

  • “Konnichiwa” (Chào buổi chiều) được dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.

  • “Konbanwa” (Chào buổi tối) được dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến khoảng nửa đêm.

2. Học cách giới thiệu tên, tuổi

  • Giới thiệu tên: 私は [tên]です.

Ví dụ: 私は [tên]です[Watashi wa Anh desu.]: Tên của tôi là Anh

  • Giới thiệu tuổi: 年齢は (Số tuổi +歳] です

Ví dụ: 年齢は 27 歳 です [Nenrei wa 27 sai desu.]: Năm nay tôi 27 tuổi

Để nói được tuổi, các bạn cũng cần phải học cách phát âm một số các độ tuổi ở bảng dưới đây:

Số tuổi

Kanji

Cách đọc

19 tuổi

十九歳  

juukyuusai

20 tuổi

二十歳

hata chi

21 tuổi

二十一歳

nijuuissai

22 tuổi

二十二歳

nijuuni sai

23 tuổi

二十三歳

nijuusan sai

24 tuổi

二十四歳

ni juu yon sai

25 tuổi

二十五歳

nijuugo sai

26 tuổi

二十六歳

nijuurokusai

27 tuổi

二十七歳

nijuu nana sai

28 tuổi

二十八歳

nijuu hat tsai.

29 tuổi

二十九歳

ni juu kyuu sai

30 tuổi

三十歳

san jussai

Bảng ví dụ Hán tự và cách đọc của một số độ tuổi trong tiếng Nhật

 

Từ bảng này bạn cũng có thể suy ra cách đọc của các độ tuổi khác. Lưu ý cách đọc của 20 tuổi.

3. Tên của đất nước, quê quán của mình

  • Tỉnh (省), Huyện (県), Xã (社), Thôn / Làng (村). Quận (郡), Phường (坊), Tổ dân phố (組民舗).

  • Ngoài ra bạn có thể nói:

              + …….からきました (.......kara kimashita): Tôi đến từ …..

              + に住んでいます(.... ni sundeimasu): Tôi đang sống ở…..

Ví dụ:

ハノイ 市 に住んでいます: Tôi đang sống ở Tp.Hà Nội 
わたしの住所は。。。です。: Địa chỉ nhà của tôi là….
わたしの住所は  16 Xuan Hong 道路 8 坊 Phu Nhuân 区です。

4. Giới thiệu về trình độ học vấn

…...大学の学生です工科大学で勉強...(daigaku no gakusei desu.): Tôi là sinh viên Đại học …..

…….大学で勉強しています (daigaku de benkyoushiteimasu.): Tôi học trường Đại học…..

…….大学を卒業しました。(daigaku wo sotsugyou shimashita.): Tôi tốt nghiệp Đại học …..

Bạn có thể tham khảo tên của một số các trường Đại học dưới đây:

国民経済大学

こくみんけいざいだいがく

Đại học Kinh tế Quốc dân

貿易大学

ぼうえきだいがく

Đại học Ngoại thương

商科大学

しょうかだいがく

Đại học Thương mại

財政学院

ざいせいがくいん

Học viện Tài chính

銀行学院

ぎんこうがくいん

Học viện Ngân hàng

林業大学

りんぎょうだいがく

Đại học Lâm nghiệp

水産大学

すいさんだいがく

Đại học Thủy sản

建築大学

けんちくだいがく

Đại học Kiến trúc

水利大学

すいりだいがく

Đại học Thủy lợi

郵政電信工芸学院

ゆうせいでんしんこうげいだいがく

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

交通運輸大学

こうつううんゆだいがく

Đại học Giao thông Vận tải

オープン大学

オープンだいがく

Đại học Mở

フンヴオン大学

オープンだいがく

Đại học Hùng Vương (HCM)

ホンバン国際大学

ホンバンこっくさいだいがく

Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HCM)

 

Ví dụ:

オープン大学 の 学生です工科大学で勉強しています: Tôi là sinh viên trường Đại học Mở

5. Học cách nói về sở thích của bản thân

Mẫu câu cơ bản nhất khi nói về sở thích của bản thân đó là: 私の趣味は......Watashi no shumi wa …...(Sở thích của tôi là …….). Bạn có thể thêm các cụm động từ hoặc danh từ vào phía sau “wa”. Ở bảng dưới đây sẽ gợi ý cho bạn thêm một số các từ vựng quen thuộc

 

およぎ / すいえい

泳ぎ/水泳

Bơi

うた

Ca hát

え いが

映画

Xem phim

どくしょ

読書

Đọc sách

さいほう

裁縫

May vá

ショッピング

 

Mua sắm

りょこう

旅行

Đi du lịch

りょうり

料理

Nấu ăn

Trước khi kết thúc phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật trước lớp, các bạn đừng quên sử dụng cụm từ “Yoroshiku onegaishimasu” (よろしくおながいします). Cụm từ này có nghĩa là “Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ bạn”. Với tiếng Nhật và văn hóa giao tiếp của người Nhật thì đây là 1 câu thông dụng thường được sử dụng trong lần gặp mặt đầu tiên, điều đó thể hiện sự tôn trọng, lịch sự và mong muốn được người khác giúp đỡ cho mình.

Trên đây là cách tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật. Trung tâm Nhật ngữ SOFL mong rằng đây sẽ là bài học bổ ích và thiết thực giúp các bạn sử dụng hàng ngày.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Cơ sở 5: Số 63 Vĩnh Viễn - Phường 2 - Quận 10 - TPHCM
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Các tin khác