Đang thực hiện

Những nét cơ bản về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana.

Thời gian đăng: 13/01/2017 17:05
Trong tiếng Nhật thì Hiragana là bảng chữ cái tiếng Nhật quan trọng và thông dụng và thường được đưa vào học đầu tiên khi bạn mới làm quen với tiếng Nhật.
 


Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana.
 


1. Sự ra đời và mục đích sử dụng của bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana 


- Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana được ra đời vào khoảng cuối thế kỷ thứ IX, đầu thế kỷ thứ X,được hình thành từ lối viết thảo chữ Manyogana, phổ biến vào thời Heian.
- Thường được dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ v.v… hay đối với các từ mô tả sự vật đã được người Nhật gọi tên từ lâu, không có chữ Hán tương ứng.

2. Các nét cơ bản của bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana 


-  Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana gồm  47 chữ cái được chia thành 5 cột gồm: a, i, u, e, o. Để học được tiếng Nhật thì việc học thuộc bảng chữ cái là một điều bắt buộc và cần làm đầu tiên.  Ngoài việc thuộc mặt chữ cách viết thì bạn càn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy. bảng chữ cái có vai trò rất quan trọng trong tiếng Nhật. Đặc biệt khi nó sẽ  quyết định tới việc phát âm và giao tiếp của bạn sẽ như thế nào. Vì thế bạn nên tham gia một khóa học tiếng Nhật sơ cấp ở một trung tâm tiếng Nhật uy tín, chất lượng để được hướng dẫn phát âm chính xác, tiếp xúc và nói chuyện với người bản địa.

-Bảng âm ghép: Là các âm tiết được ghép lại từ 2 âm đơn nên còn được gọi là “âm đôi”. Đặc điểm của nó là sẽ ghép với các chữ や(ya) ゆ(yu) よ(yo) và quy tắc khi viết sẽ được viết nhỏ lại thành ゃ ゅ ょ và thường sẽ bằng  ½  chữ đầu.

- Bảng âm đục:  Gồm 25 âm tiết nữa, là chữ cái được thành lập bằng cách thêm 2 dấu phẩy ” ở trên đầu các chữ cái của các hàng ka, sa, ta,ha  và dấu 0 ở hàng ha trong bảng chữ cái hiragana, gọi là “tenten”.

- Quy tắc trường âm: Trường âm của あ là あ, của い là い, của う là う
nhưng của え lại là い và của お lại là う

VD:        okaasan      おかあさん– mẹ
        yuube          ゆうべ – tối hôm qua.
- m ngắt: còn có một dạng âm nữa gọi là “âm ngắt“,khi phát âm sẽ có khoảng ngắt được biểu thị bằng chữ つ viết nhỏ lại thành っ, nguyên tắc là ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó.
Ví dụ:
いっぱい」ippai
けっこん」kekkon

Khi hiểu được những nét cơ bản của bảng chữ cái Hiragana thì việc học thuôc bảng chữ cái tiếng Nhật của bạn sẽ dễ dàng hơn.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác