Đang thực hiện

Tất tần tật về bảng chữ Katakana

Thời gian đăng: 15/11/2018 14:00
Bảng chữ Katakana là một trong những bảng chữ cái tiếng Nhật quan trọng hàng đầu bắt buộc phải học thuộc nếu muốn học tốt tiếng Nhật. Có rất nhiều điều thú vị có thể khám phá trong bảng chữ cái này cũng như nhiều phương pháp để học bảng chữ cái Katakana.
bang chu cai katakana
Tìm hiểu về bảng chữ cái katakana

Bảng chữ Katakana có nguồn gốc như thế nào?

Sau sự xuất hiện của bảng chữ cái Hiragana, bảng chữ cái Katakana cũng được ra đời ngay sau đó. Có thể nói các chữ Katakana được tạo ra từ một phần của chữ Kanji, đến nay chữ Katakana đã có một vài sự cải tiến, không còn hình dáng như ban đầu của chữ Kanji gốc.

Theo các tài liệu cổ của Nhật Bản ghi lại, Katakana có nguồn gốc từ thơ “Vạn diệp tập” - đây là tập thơ cổ đại đồ sộ của Nhật Bản với 20 chương. Thời điểm này (cuối thế kỷ VI) cũng là lúc nền văn hóa Trung Hoa bắt đầu lan rộng tại Nhật, các học giả dần dần bị ảnh hưởng bởi hệ thống chữ Hán tự. Chính vì thế chữ Katakana ra đời với mục đích dùng để ký hiệu cho các câu văn nhằm bổ sung cách đọc cho chữ Hán, để nhấn mạnh vào một từ hoặc một cụm từ nào đó.
 
Bảng chữ cái katakana và cách nhớ lâu

Mục đích sử dụng bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Chữ cái Katakana được sử dụng cho các mục đích chính sau:
Biểu thị cho các từ tượng thanh
Ví dụ:
Sarasara (サラサラ: róc rách)
Doki doki (ドキドキ: tiếng tim đập thình thịch),…
Dùng để viết tên của các quốc gia không thuộc văn hóa chữ Hán 
Ví dụ:
ベトナム:Việt Nam
オーストラリア:Australia
Phiên âm cho tiếng nước ngoài
Ví dụ:
コミュニケーション:Communication
インターネット:Internet
チョコレート:Chocolate (sô cô la)
Biểu thị tên của các loài động – thực vật theo khoa học 
Ví Dụ:
Ushi (ウシ): bò
Sakura (サクラ): hoa anh đào
Viết tên công ty
Thuật ngữ trong khoa học, kỹ thuật
Sử dụng cho từ láy

Cách thêm Dakuten trong Katakana

カ → ガ (GA)
サ → ザ (ZA)
タ → ダ (DA)
ハ → バ (BA)
ハ → パ (PA)
Tuy nhiên không phải chữ Katakana nào cũng sử dụng nguyên tắc thêm Dakuten như trên ví dụ như:
ウ → ヴ (VU → "BU")
Người Nhật khó phát âm một cách chuẩn xác âm V- vì vậy nó sẽ trở thành “Bu” chứ không phải “Vu”. 

Cách kết hợp Katakana nhỏ với Katakana lớn

キャ、キュ、キョ → KYA, KYU, KYO
ギャ、ギュ、ギョ → GYA, GYU, GYO
シャ、シュ、ショ → SHA, SHU, SHO
ジャ、ジュ、ジョ → JYA, JYU, JYO (hoặc JA, JU, JO)
チャ、チュ、チョ → CHA, CHU, CHO
ヂャ、ヂュ、ヂョ → DZYA, DZYU, DZYO 
ニャ、ニュ、ニョ → NYA, NYU, NYO
ヒャ、ヒュ、ヒョ → HYA, HYU, HYO
ビャ、ビュ、ビョ → BYA, BYU, BYO
ピャ、ピュ、ピョ → PYA, PYU, PYO
ミャ、ミュ、ミョ → MYA, MYU, MYO
リャ、リュ、リョ → RYA, RYU, RYO

Ngoài các cách kết hợp như phía trên, Katakana còn phải biểu hiện rất nhiều các âm khác, ví dụ như âm V-, phát âm chuẩn nhất trong tiếng Nhật là Bw~
ヴァ → BWA (VA)
ヴィ → BWI (VI)
ヴ → BU (VU)
ヴェ → BWE (VE)
ヴォ → BWO (VO)

Hoặc âm W-
ウィ → Wi (UI)
ウェ → We (UE)
ウォ → Wo (UO)

Hay âm F-
ファ → Fa
フィ → Fi
フェ → Fe
フォ → Fo

Bạn có thể tham khảo thêm một số cách tạo thành âm từ việc kết hợp các chữ Katakana với nhau như sau:
シェ → she
ジェ → je
チェ → che
トゥ → to 
ティ → ty 
ドゥ → du
ディ → dy

Điều quan trọng nhất ở đây là để có thể quen thuộc với những âm bổ sung này các bạn cần tiếp xúc thường xuyên để dần trở nên quen thuộc. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là bạn sẽ phải thay đổi lại cách phát âm của bản thân để có thể nói sao cho chuẩn nhất với người Nhật bởi lẽ đa phần những từ này là những từ bạn đã quen thuộc từ trước đó.

Trên đây là những kiến thức về bảng chữ Katakana bạn có thể tham khảo thêm. Để hiểu rõ nhất về chữ Katakana này bạn hãy tham gia ngay khóa học tiếng Nhật sơ cấp tại Nhật ngữ SOFL để được hỗ trợ tốt nhất nhé!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác