Đang thực hiện

Cách phát âm chữ cái tiếng Nhật

Thời gian đăng: 15/01/2016 10:46
Học bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ là phần học đầu tiên mà bạn cần phải thành thục trước khi chuyển sang học các phần khác. Tuy nhiên, khi học bảng chữ cái bạn không chỉ chăm chăm học thuộc cách viết mà còn cần phải phát âm thật chuẩn nữa.
Cách phát âm chữ cái tiếng Nhật
Cách phát âm chữ cái tiếng Nhật

 
Phát âm thật chính xác các chữ cái tiếng Nhật sẽ là một nền móng vững chắc giúp bạn phát âm và nói tốt và chuẩn xác sau này. Vì vậy không được bỏ qua hay chỉ học qua loa cho biết đọc đâu nhé, bạn cần phải học chúng thật nghiêm túc đấy.

Bây giờ hãy cùng Lớp học tiếng Nhật SOFL học cách phát âm thật chính xác các chữ cái tiếng Nhật nhé.

Các âm “A I U E O” (あいうえお) sẽ là những âm đầu tiên mà bạn sẽ phải ê a học khi mới bắt đầu.

-    Âm A sẽ phát âm giống “A” tiếng Việt
-    Âm I: phát âm giống “I” tiếng Việt
-    Âm u: phát âm giống “Ư” tiếng Việt
-    Âm E: phát âm giống “Ê” tiếng Việt
-    Âm O: phát âm giống “Ô” tiếng Việt.

Khi học thường đọc cả cụm cho dễ nhớ, nhưng tiếng Nhật còn có âm điệu nữa chúng ta sẽ không đọc cứng nhắc là “ a I ư ê ô” mà sẽ đọc là “ à I ư ề ộ” đó, các bạn nhớ nhé.

Tương tự như vậy, hàng “KA” (かきくけこ) sẽ phát âm là “cà ci cư kề cộ” trong tiếng Việt. Hãy nhớ là chỉ phát âm nhẹ nhàng thôi nha.
Cách phát âm chữ cái tiếng Nhật
Học bảng chữ cái tiếng Nhật

Đó là phát âm nguyên âm, còn dưới đây là phát âm phụ âm:

Hàng "ka" (かきくけこ): Phát âm như "ca ki cư kê cô" tiếng Việt.

Hàng "sa" (さしすせそ): Như "sa shi sư sê sô". Riêng "shi し" bạn không phát âm như "si" của tiếng Việt (chỉ có đầu lưỡi chạm kẽ hai hàm răng) mà phải phát âm nhiều âm gió là "shi" (áp cả lưỡi lên thành trên của miệng để tạo khe hẹp nhằm tạo ra âm gió). Tóm lại hàng này có âm "shi" là bạn phải chú ý phát âm sao cho nhiều âm gió nhất có thể. Bạn cứ tưởng tượng như phát âm "ch'si" vậy.

Hàng "ta" (たちつてと = ta chi tsu te to): "ta te to" thì phát âm như "TA TÊ TÔ" tiếng Việt. "chi" thì như "CHI". Riêng "tsu" thì phát âm gần như "chư" tiếng Việt nhưng hơi khác chút: Trong khi "chư" phát âm sẽ áp lưỡi lên thành trên miệng thì "tsu" chỉ chạm đầu lưỡi vào kẽ hai hàm răng để tạo âm gió ngắn và dứt khoát. Có thể tưởng tượng giống như khi phát âm "ch'xư" trong tiếng Việt vậy. Các âm "TA TE TO" thì một số người Nhật sẽ phát âm thành lai giữa "TA" với "THA".

Bạn nên phát âm "TA" rõ ràng dứt khoát hơn trong tiếng Việt bằng cách đặt đầu lưỡi vào kẽ hai hàm răng và phát âm dứt khoát.

Hàng "na" (なにぬねの): Không có gì đặc biệt, phát âm là "na ni nư nê nô".

Hàng "ma" (まみむめも): Cũng không có gì đặc biệt => "ma mi mư mê mô".

Xem Thêm : Hoc tieng Nhat online hiệu quả bất ngờ

Hàng "ra" (らりるれろ): Phát âm như "ra ri rư rê rô" nhưng nhẹ nhàng hơn, giống như lai giữa "ra" và "la" vậy. Nếu bạn phát âm "ra" theo kiểu tiếng Việt thì người Nhật nghe sẽ không hiểu. Còn nếu bạn phát âm là "la" thì người Nhật luôn hiểu. Bạn phải học cách phát âm nhẹ nhàng lai giữa "ra" và "la". Các ca sỹ Nhật Bản khi hát sẽ phát âm là "la" cho điệu đàng.

Hàng "wa wo" (わを): Phát âm như "OA" và "Ô". Mặc dù "wo を" phát âm giống "o お" nhưng khi viết romaji vẫn viết là "wo" (không phát âm là "ua" đâu nhé).

Hàng "ya yu yo": Phát âm là "ya" (ia), "yu" (iu), "yô" (iô). Chú ý là phát âm "y" rõ và liền với âm sau chứ không phát âm thành "da", "du", "dô" hay "gia", "giu", "giô" nhé. Nếu bạn phát âm như vậy người Nhật sẽ nghe nhầm thành ざ, じゃ, v.v.... 


Với một số cách phát âm chữ cái tiếng Nhật trên đây sẽ giúp các bạn học giỏi kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật nhanh và hiệu quả hơn.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác