Đang thực hiện

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 23

Thời gian đăng: 27/11/2015 13:19
Càng học lên cao các bạn đều có thể thấy rằng tiếng Nhật ngày càng khó, tuy nhiên một khi đã có quyết tâm học rồi thì không có gì có thể làm chùn chân bạn đúng không nào.

Hôm nay hãy tiếp tục cùng Lớp học tiếng Nhật SOFL học bài 23 trong giáo trình Minano Nihongo nha.
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 23
Các bạn hãy xem Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 22 để ôn lại bài cũ trước khi sang bài mới nhé.

I. Từ mới cần nhớ
1. くれる  cho,  tặng 15. つれていく  dẫn đi
2. おくる  đưa, tiễn 16. つれてくる  dẫn đến
3. しょうかいする  giới thiệu 17. せつめいする  giải thích
4. あんないする  hướng dẫn 18. いれる  pha (trà ,cafe)
5. おじいさん  ông 19. おばあさん  bà
6. じゅんび  chuẩn bị 20. いみ  ý nghĩa
7. おかし  bánh kẹo 21. ぜんぶ:  toàn bộ
8. じぶんで  tự mình 22. ほかに  ngoài ra ,bên cạnh
9. おべんとう  cơm hộp 23. ははのひ  ngày của mẹ
10. かんがえる  suy nghĩ 24. つく  đến
11. りゅうがくする  du học sinh 25. とる  lấy
12. いなか  quê , nông thôn 26. たいしかん  đại sứ quán
13. グループ  nhóm 27. チャンス  cơ hội
14. おく  một triệu 28. いくら  bao nhiêu

II. Ngữ pháp và một số mẫu câu cơ bản

1. Mẫu câu với danh từ phụ thuộc 時(とき)

Cách dùngdùng để chỉ thời gian ai đó làm một việc gì đó hay ở trong một trạng thái nào đó.
Cấu trúc:
V普通形(ふつうけい)+時,....
Aい +時,....
Aな +時,....
Nの +時,....

Ví dụ:
+ 道を渡る時、車に気をつけます(みちをわたるとき、くるまにきをつけます)
Khi qua đường thì chú ý xe ô tô.
+ 新聞を読むとき、めがねをかけます(しんぶんをよむとき、めがねをかけます)
Khi đọc báo thì đeo kính.
+ 日本語の発音がわからないとき、先生に聞いてください(にほんごのはつおんがわからないとき、せんせいにきいてください)
Khi không hiểu cách phát âm của tiếng Nhật, thì hãy hỏi thầy giáo.
+ 私は、果物が安いときによく買いに行きます(わたしは、くだものがやすいときによくかいにいきます)
Khi đồ hoa quả rẻ tôi rất hay đi mua.
+私は、静かなとき、本を読みます(わたしは、しずかなとき、ほんをよみます)
Khi yên tĩnh tôi đọc sách.
+ 私は試験のときに風邪をひきました(わたしはしけんのときにかぜをひきました)
Khi có bài kiểm tra thì tôi bị ốm.

Chú ý: Khi V1(辞書形)とき、V2 thì V2 ở đây phải xảy ra trước V1
Ví dụ 1:
+ 家へ帰るとき、本を買います(いえへかえるとき、ほんをかいます)
Khi về nhà thì mua sách (Ở đây hành động mua sách phải xảy ra trước hành động về nhà vì nếu bạn về nhà rồi thì sao mà mua được sách đúng không? 
Ví dụ 2:
+ 家へ帰ったとき、「ただいま」と言います。(いえへかえったとき、ただいまといいます)
Khi về nhà thì nói là [tadaima] (Ở đây thì hành động nói tadaima xảy ra sau hành động về nhà, vì phải về nhà rồi thì bạn mới có thể nói được mà)

2. Cấu trúc câu với liên từ phụ thuộc と

Cấu trúc: V(辞書形)+と、。。。。
-Mẫu câu: Khi động từ ở thể từ điển +と、 thì sau hành động đó sẽ kéo theo sự việc , hành động tiếp theo một cách tất nhiên.(Thường dùng khi chỉ đường hay hướng dẫn cách sử dụng máy móc)
-Ví dụ:
+ この道をまっすぐ行くと、公園があります(このみちをまっすぐいくと、こうえんがあります)
Đi hết con đường này rồi thì sẽ có công viên.
+ このボタンを押すと、切符が出ます(このぼたんをおすと、きっぷがでます)
Ấn cái nút này rồi thì sẽ có vé ra
+ このつまみを回すと、音が大きくなります(このつまみをまわすと、おとがおおきくなります)
Vặn cái nút này rồi thì tiếng sẽ to lên. 

>>> Xem Các khóa học tiếng Nhật để tìm hiểu và lựa chọn cho mình một khóa học phù hợp nhất nhé.



TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác