Đang thực hiện

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 33

Thời gian đăng: 28/12/2015 11:44
Hôm nay, Lớp học tiếng Nhật SOFL sẽ tiếp tục cung cấp bài giảng bài 32 trong giáo trình Minano Nihongo cho các bạn nhé. Các bạn không có điều kiện đến trung tâm học thì hoàn toàn có thể dựa theo bài học chúng tôi cung cấp để tự học đó nha.
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 33
Bài 32 chúng ta sẽ học thêm một cấu trúc ngữ pháp mới và cách để nói câu ra lệnh hoặc cấm ai đó làm gì. Hãy tập trung học tập và chúc các bạn học tốt nha.

Thể mệnh lệnh -Thể cấm đoán - 命令形(めいれいけい)ー禁止形(きんしけい: Cách chia từ thể từ điển sang thể mệnh lệnh.
+ Nhóm I: Chuyển từ cột う sang cột え
Ví dụ:
かくーー>かけ
およぐーー>およげ
のむーー>のめ
たつーー>たて

+ Nhóm II: Bỏ る rồi thêm ろ
Ví dụ:
さげるーー>さげろ
でるーー>でろ
おりるーー>おりろ

+ Nhóm III:
~~するーー>~~しろ
*くるーー>こい

- Cách chia từ thể từ điển sang thể cấm đoán.
Thêm な vào sau động từ ở thể từ điển đối với tất cả các nhóm I ,II và III.
Ví dụ:
+ Nhóm I:
かくーー>かくな
およぐーー>およぐな
のむーー>のむな
+ Nhóm II:
さげるーー>さげるな
でるーー>でるな
おりるーー>おりるな
+ Nhóm III:
~~するーー>~~するな
くるーー>くるな

Cách dùng:
- Dùng để ra lệnh hoặc cấm đoán ai đó làm việc gì. Vì nó là thể mệnh lệnh,cấm đoán nghe có sắc thái cứng và chua chát nên chỉ dùng khi người có địa vị cao hơn với người có địa vị thấp hơn. Thường được giới hạn sử dụng trong giới nam.

- Dùng trong trường hợp người trên nói với người dưới, cha nói với con
Ví dụ
- 明日までレポートをまとめろ
あしたまでれぽーとをまとめろ
Đến ngày mai phải tóm tắt xong bản báo cáo đấy.

- 勉強しろ
べんきょうしろ
Học bài đi

- テレビを見るな
てれびをみるな
Không được xem tivi

- Dùng giữa những người bạn trai với nhau
- 今晩うちへこいよ
こんばんうちへこいよ
Tối nay đến nhà tao nhé.

- ビールを飲むなよ
Không uống bia nữa

- Dùng khi cổ vũ ( Trong trường hợp này thì phái nữ cũng có thể sử dụng)
- 頑張れ
がんばれ
Cố lên
- 走れ
はしれ
Chạy đi
- Dùng trong những trường hợp khẩn cấp, lời nói cần ngắn gọn và có hiệu quả nhanh như trong cơ quan nhà máy.
- スイッチを切れ
すいっちをきれ
Tắt nguồn điện đi
- 物を落とすな
ものをおとすな
Không được làm rơi đồ

- Dùng trong hiệu lệnh hướng dẫn giao thông
- 止まれ
とまれ
Hãy dừng lại
- 入るな
はいるな
Không được vào
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 33

I. Cấu trúc:  A は B という意味(いみ)です
- Cách dùng: A có nghĩa là B
- Ví dụ:
+ このマークはとまれという意味です
このまーくはとまれといういみです
Cái biển này có nghĩa là hãy dừng lại

+ このマークはタバコをすってはいけないという意味です
このマークはたばこをすってはいけないといういみです
Cái biển này có nghĩa là không được hút thuốc

II. Cấu trúc: A は ~~ と言っていました
- Cách dùng: Là cách truyền lời dẫn gián tiếp " A nói rằng là ~~~"
- Ví dụ:
+ Quyen さんは 明日5時に来ると言っていました
Quyen さんは あした5じにくるといっていました
Quyên nói rằng ngày mai sẽ đến vào lúc 5h

+ 西村さんは運動会に参加しないといっていました
にしむらさんはうんどうかいにさんかしないといっていました
Anh Nisimura nói rằng sẽ không tham gia vào đại hội thể thao.

>>> Xem Các khóa học tiếng Nhật để tìm hiểu và lựa chọn cho mình một khóa học phù hợp nhé.

 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác