Đang thực hiện

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 7

Thời gian đăng: 14/09/2015 15:50
Buổi học hôm nay, các bạn học viên hãy cùng Lớp học tiếng Nhật SOFL chuyển sang học bài 7 trong bộ giáo trình học tiếng Nhật Minano Nihongo nhé. 
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 7
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 7

Bài 7 này rất dài với nhiều ngữ pháp và cấu trúc, các bạn hãy chú ý ngay từ đầu để có thể học tốt và chắc bài này nhé.

I. Từ mới cần nhớ

1.    きる:cắt 25.   はな : hoa (cái mũi) 
2.    おくる:gửi 26.   シャツ : áo sơ mi 
3.    あげる:tặng 27.   プレゼント : quà tặng 
4.    もらう:nhận 28.   にもつ : hành lí 
5.   かします : cho mượn  29.   おかね : tiền 
6.   かります : mượn  30.   きっぷ : vé 
7.   おしえます  ạy  31.  クリスマス : lễ Noel 
8.   ならいます : học  32.   ちち : cha tôi 
9.   かけます :gọi điện  33.   はは : mẹ tôi 
10.「でんわをかけます」 <[denwa o kakemasu]> : gọi điện thoại  34.   おとうさん : bố của bạn 
11.   て : tay  35.   おかあさん : mẹ của bạn 
12.   はし : đũa  36.   もう : đã ~ rồi 
13.   スプーン : muỗng  37.    まだ : chưa 
14.   ナイフ : dao  38.   これから : từ bây giờ 
15.   フォーク : nĩa  39.   すてきですね : tuyệt vời quá nhỉ 
16.  はさみ : kéo 40.   ごめんください : xin lỗi có ai ở nhà không ? 
17.   ファクス (ファックス) <(FAKKUSU)> : máy fax  41.   いらっしゃい : anh (chị) đến chơi  
18.   ワープロ : máy đánh chữ  42.   どうぞ おあがり ください : xin mời anh (chị) vào nhà 
19.   パソコン : máy tính cá nhân  43.   しつれいします : xin lỗi, làm phiền 
20.   パンチ : cái bấm lỗ  44. (~は)いかがですか <(~wa) ikagadesuka> : ~có được không ?
21.   ホッチキス : cái bấm giấy  45.   いただきます : cho tôi nhận 
22.   セロテープ : băng keo  46.   りょこう : du lịch 
23.   けしゴム : cục gôm  47.   おみやげ : quà đặc sản 
24.   かみ : giấy ( tóc )  48.    ヨーロッパ : Châu Âu 

Lưu ý: từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng.
Còn かみ cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu.
Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi.
 

II. Ngữ pháp và những mẫu câu cơ bản

Mẫu câu 1

Cấu trúc: どうぐ + で + なに + を + Vます  
Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó. 
Ví dụ
わたしははさみでかみをきります。 
 [Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )] 
きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。 
 (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế?) (Vô duyên quá) 
きのうわたしははしでばんごはんをたべました。 
 (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.) 

Mẫu câu 2

Cấu trúc: ~は + こんご+ で + なんですか  
Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì. 
Ví dụ:  
Good bye はにほんごでなんですか。 
 (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?) 
Good bye はにほんごでさようならです。 
 (Good bye tiếng Nhật là sayounara) 

Mẫu câu 3

Cấu trúc: だれ + に + なに + を + あげます  
Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó

Ví dụ

わたしはともだちにプレゼントをあげます。 

 (Tôi tặng quà cho bạn) 


Xem Thêm : Dạy học tiếng Nhật trực tuyến tại lớp học tiếng Nhật SOFL

Mẫu câu 4

Cấu trúc: だれ + に + なに + を + もらいます  
Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó. 
Ví dụ
わたしはともだちにはなをもらいます。 
 (Tôi nhận hoa từ bạn bè)

Mẫu câu 5:

Cấu trúc
+ Câu hỏi: 
もう + なに + を + Vましたか  
+Trả lời: 
はい、もう Vました。 
 いいえ、まだです。 

 Cách dùng:Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa 
Ví dụ
あなたはもうばんごはんをたべましたか。 
 (Bạn đã ăn cơm tối chưa ?) 
はい、もうたべました。 
 (Vâng, tôi đã ăn rồi) 
いいえ、まだです。 
 (Không, tôi chưa ăn) 

Lưu ý
+Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします và ならいます đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt. 
+Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì...... cho câu thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy. 
+Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là : 
"Bạn tôi cho tôi món quà" thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là "Tôi nhận món quà từ bạn tôi" chứ không thể viết là "Bạn tôi cho tôi món quà" vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình. 

Đã kết thúc buổi Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 7, chắc chắn rằng các bạn đã có một lượng kiến thức cơ bản và đã có thể giao tiếp một số câu cơ bản.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác