Đang thực hiện

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 8 (P2)

Thời gian đăng: 15/09/2015 15:49
Buổi trước các bạn đã cùng Lớp học tiếng Nhật SOFL học xong các từ mới trong bài 8 rồi đúng không nào. Các bạn hãy ôn tập lại một lần nữa các từ mới trước khi đến phần ngữ pháp này nhé.

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 8 (P2)
 
Ngữ pháp chúng ta sẽ học về cách sử dụng những tính từ nha. Hãy tập trung và chúc các bạn học tập tốt.

II. Ngữ pháp và một số mẫu câu cơ bản

Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ : 
+いけいようし : tính từ い 
+なけいようし : tính từ な 

1. Tính từ な 
a. Thể khẳng định ở hiện tại: 
Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です
 
Ví dụ: 
バオさんはしんせつです 

 (Bảo thì tử tế ) 
このへやはきれいです 

 (Căn phòng này thì sạch sẽ.) 
b. Thể phủ định ở hiện tại
khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません
, không có です 
Ví dụ: 
Aさんはしんせつじゃありません 

 (A thì không tử tế.) 
このへやはきれいじゃありません 

 (Căn phòng này thì không sạch sẽ.) 
c. Thể khẳng định trong quá khứ 
Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした
 
Ví dụ: 
Aさんはげんきでした 

 (A thì đã khỏe.) 
Bさんはゆうめいでした 
 (B thì đã nổi tiếng.) 
d. Thể phủ định trong quá khứ 
Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした
 
Ví dụ: 
Aさんはげんきじゃありませんでした 

 (A thì đã không khỏe.) 
Bさんはゆうめいじゃありませんでした 
 (B thì đã không nổi tiếng.) 
Lưu ý:Khi tính từ な
đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ な vào. 
Ví dụ: 
Aさんはげんきじゃありませんでした 

 (A thì đã không khỏe.) 
Đúng: vì không có chữ な
đằng sau tính từ. 
Aさんはげんきなじゃありませんでした 

 Sai: vì có chữ な đằng sau tính từ. 
e. Theo sau tính từ là danh từ chung 
Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な
 
Ví dụ: 
ホーチミンしはにぎやかなまちです 

 (Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.) 
  Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu. 

2. Tính từ い 
a. Thể khẳng định ở hiện tại
Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です
 
Ví dụ: 
このとけいはあたらしいです 

 (Cái đồng hồ này thì mới.) 
わたしのせんせいはやさしいです 

 (Cô giáo của tôi thì dịu dàng.) 
b. Thể phủ định ở hiện tại: 
Khi ở phủ định, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くない
、vẫn có です 
Ví dụ: 
ベトナムのたべものはたかくないです 

 (Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.) 
ở câu trên, tính từ たかい
đã bỏ い thêm くない thành たかくない 
c. Thể khẳng định trong quá khứ 
ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào かった
, vẫn có です 
Ví dụ: 
きのうわたしはとてもいそがしかったです。 

 (Ngày hôm qua tôi đã rất bận.) 
Ở câu trên, tính từ いそがしい
đã bỏ い thêm かった thành いそがしかった 
d. Thể phủ định trong quá khứ 
ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くなかった
, vẫn có です 
Ví dụ: 
きのうわたしはいそがしくなかったです。 

 (Ngày hôm qua tôi đã không bận.) 
ở câu trên, tính từ いそがしい
đã bỏ い thêm くなかった thành いそがしくなかった 
Lưu ý: Đối với tính từ い khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng. 
Ví dụ: いそがしい
khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい 
e. Theo sau tính từ là danh từ chung 
Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ い 
Ví dụ: 
ふじさんはたかいやまです。 

 ( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.) 
Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu. 
f. Tính từ đặc biệt 
đó chính là tính từ いい
nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng định ở quá khứ, phủ định ở quá khứ thì いい sẽ đổi thành よ, còn khẳng định ở hiện tại thì vẫn bình thường. 
Ví dụ: 
いいです
: khẳng định ở hiện tại 
よくないです
: phủ định trong hiện tại 
よかったです
: khẳng định ở quá khứ 
よくなかったです
: phủ định ở quá khứ 

3. Cách sử dụng あまり và とても 
a. あまり (amari): được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không...lắm. 
Ví dụ: 
Tính từ な
 
Aさんはあまりハンサムじゃありません。 

 (Anh A thì không được đẹp trai lắm.) 
Tính từ い 
にほんのたべものはあまりおいしくないです。 

 (Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.) 
b. とても (totemo)
: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất..... 
Ví dụ: 
Tính từ な
 
このうたはとてもすてきです。 

 Tính từ い 
このじどうしゃはとてもたかいです。 

4. Các mẫu câu 
a. Mẫu câu 1
S + は
+ どう + ですか  
Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế nào. 
Ví dụ: 
ふじさんはどうですか。 

 ふじさんはたかいです。 
b. Mẫu câu 2
S + は
+ どんな + danh từ chung + ですか 
Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất như thế nào (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn) 
Ví dụ: 
Aさんはどんなひとですか 

 (Anh A là một người như thế nào vậy ?) 
Aさんはしんせつなひとです 

 (Anh A là một người tử tế.) 
ふじさんはどんなやまですか 

 (Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?) 
ふじさんはたかいやまです 

 (Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.) 
Cần lưu ý là khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな
thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từ chung đi theo sau tính từ い hoặc な theo như ngữ pháp mục e của hai phần 1 và 2. 
 

c. Mẫu câu 3
ひと
+ の + もの + は + どれ + ですか 
Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó. 
Ví dụ: 
Aさんのかばんはどれですか 

 .......このきいろいかばんです 
<......kono kiiroi kaban desu> 
<.......cái cặp màu vàng này đây.> 
d. Mẫu câu 4
S + は
+ Adj 1 + です + そして + Adj2 + です 
Cách dùng: そして
là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở.....) với nhau, có nghĩa là không những... mà còn.... 
Ví dụ: 
ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです 

 Ạさんはみにくいです、そしてわるいです 
 e. Mẫu câu 5
S + は
+ Adj1 + です + が + Adj2 + です 
Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng........). 
Ví dụ: 
Bさんはハンサムですが、わるいです 
 
ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです 

 
Buổi học hôm nay, chúng ta Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 8 (P2) với bài học ngữ pháp và một số mẫu câu cơ bản, phần này rất rễ học đó các bạn.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác