Đang thực hiện

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 9

Thời gian đăng: 16/09/2015 14:58
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài thứ 8 của giáo trình tiếng Nhật Minano Nihongo rồi đó. Các bạn đã nắm vững các kiến thức đã học chưa nào.
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 9
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 9
 
Bài 9 này lượng kiến thức cũng khá là nặng đó, các bạn hãy tập trung học ngay từ đầu nha. Chúc các bạn học tập tốt!

I. Từ mới cần nhớ

1. わかります : hiểu 26. チケット : vé
2. あります : có (đồ vật) 27. じかん : thời gian
3. すきな : thích 28. ようじ : việc riêng
4. きらいな : ghét 29. やくそく : hẹn
5. じょうずな : .....giỏi 30. ごしゅじん : chồng (của người khác)
6. へたな : ......dở 31. おっと / しゅじん : chồng (của mình)
7. りょうり : việc nấu nướng thức ăn 32. おくさん : vợ (của người khác)
8. のみもの : thức uống 33. つま / かない : vợ (của mình)
9. スポーツ : thể thao 34. こども : trẻ con
10. やきゅう : dã cầu 35. よく (わかります) : (hiểu) rõ
11. ダンス : khiêu vũ 36. だいがく : đại học
12. おんがく : âm nhạc 37. たくさん : nhiều
13. うた : bài hát 38. すこし : một chút
14. クラシック : nhạc cổ điển 39. ぜんぜん~ない : hoàn toàn~không
15. ジャズ : nhạc jazz 40. だいたい : đại khái
16. コンサート : buổi hòa nhạc 41. はやく (かえります) : (về) sớm
17. カラオケ : karaoke 42. はやく : nhanh
18. かぶき : nhạc kabuki của Nhật 43. ~から <~kara> : ~vì, do
19. え : tranh 44. どうして : tại sao
20. じ : chữ 45. ざんねんですね : đáng tiếc thật
21. かんじ : chữ Hán 46. もしもし : alo
22. ひらがな : Chữ Hiragana 47. いっしょに~いかがですか cùng...có được không?
23. かたかな : chữ Katakana 48. だめですか : không được phải không ?
24. ローマじ : chữ romaji 49. (~は) ちょっと..... <(~wa) chotto......> : thì...(ngụ ý không được)
25. こまかいおかね : tiền lẻ 50. またこんどおねがいします : hẹn kỳ sau


II. Ngữ pháp và một số mẫu câu cơ bản

a. Ngữ pháp - Mẫu câu 1:
Ngữ pháp:
もの + が + あります:   + + (tính chất) : có cái gì đó...
もの + が + ありません:   + + (tính chất) : không có cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + もの + が + ありますか:   <~wa> + + + : ai đó có cái gì đó không ?
Ví dụ:
Lan ちゃん は にほんご の じしょ が あります か: (Lan có từ điển tiếng Nhật không?)
はい、にほんご の じしょ が あります:   
(Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật)
Quốc くん は じてんしゃ が あります か:  
(Quốc có xe đạp không?)
いいえ、じてんしゃ が ありません:  
(Không, tôi không có xe đạp)
b. Ngữ pháp - Mẫu câu 2:
Ngữ pháp:
Danh từ + が + わかります
Danh từ + + (tính chất) : hiểu vấn đề gì đó...
Danh từ + が + わかりません
Danh từ + + (tính chất) : không hiểu vấn đề gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + わかりますか
<~wa> + danh từ + + : ai đó có hiểu cái vấn đề nào đó không ?
Ví dụ:
Bảo くん は にほんご が わかりますか:  
(Bảo có hiểu tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が すこし わかります:  
(Vâng, tôi hiểu chút chút>
Quốc くん は かんこくご が わかります か:  
(Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?)
いいえ、わたし は かんこくご が ぜんぜん わかりません:  
(Không, tôi hoàn toàn không hiểu)
c. Ngữ pháp - Mẫu câu 3:
Ngữ pháp:
Danh từ + が + すき + です:  Danh từ + + (tính chất) + : thích cái gì đó...
Danh từ + が + きらい + です:  Danh từ + + (tính chất) + : ghét cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ +が + すき + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có thích cái gì đó hay không ?
~は + danh từ + が + きらい + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có ghét cái gì đó không ?
Ví dụ:
Long くん は にほんご が すき です か
(Long có thích tiếng Nhật không ?)
はい、わたし は にほんご が とても すき です:   
(Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)
A さん は カラオケ が すき です か
(A có thích karaoke không ?)
いいえ、わたし は カラオケ が あまり すき じゃ ありません:  
(Không, tôi không thích karaoke lắm)
Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định của すき là すきじゃありません cộng với あまり để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó.
 
d. Ngữ pháp - Mẫu câu 4:
Ngữ pháp:
Danh từ + が + じょうず + です:  Danh từ + + (tính chất) + : giỏi cái gì đó...
Danh từ + が + へた + です:  Danh từ + + (tính chất) + : dở cái gì đó...
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + じょうず + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có giỏi về cái gì đó không ?
~は + danh từ + が + へた + です か
<~wa> + danh từ + + + : ai đó có dở về cái gì đó không ?
Ví dụ:
B さん は にほんご が じょう ずです か
(B có giỏi tiếng Nhật không ?)
いいえ、B さん は にほんご が あまり じょうず じゃ ありません:  
(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)
A さん は スポーツ が じょうず です か
(A có giỏi thể thao không ?)
はい、A さん は スポーツ が とても じょうず です:  
(Vâng, anh A rất giỏi thể thao)
Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng へた vì nó có thể gây mích lòng người khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của じょうず cộng với あまり là あまりじょうずじゃありません trừ khi người đó quá dở.
e. Ngữ pháp - Mẫu câu 5:
Câu hỏi tại sao: どうして~か
Câu trả lời bởi vì:~から<~kara>
Ví dụ:
けさ A さん は がっこう へ いきません でし た
(Sáng nay A không đến trường)
Buổi tối, B sang nhà hỏi A :
B: どうして けさ がっこう へ いきません でし た か
B: A: わたし は げんき じゃ ありません でし た から
A: (Bởi vì tôi không khỏe)
f. Ngữ pháp - Mẫu câu 6:
Vì lí do gì nên làm cái gì đó.
~から, ~は + danh từ を + Vます
<~kara>, <~wa> + danh từ + +
Ví dụ:
わたし は にほんご の ほん が ありません から
(Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật>
わたし は にほんご の ほん を かいます
(Nên tôi mua sách tiếng Nhật)
わたし は おかね が たくさん あります から
(Bởi vì tôi có nhiều tiền)
わたし は くるま を かいます
(Nên tôi mua xe hơi)
g. Ngữ pháp - Mẫu câu 7:
Chủ ngữ + どんな + danh từ chung + が + じょうず / すき + です か
Chủ ngữ + + danh từ chung + + / + : Ai đó có giỏi/thích về một loại của một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ:
A さん は どんな スポーツ が すき / じょうず です か
(Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?)
わたし は サッカー が すき / じょうず です
(Tôi thích/giỏi bóng đá)

 
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 9 : Phần này chúng ta học thuộc từ mới và ngữ pháp cùng với một số mẫu câu cơ bản nhé


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác