Đang thực hiện

Những cụm từ tiếng Nhật thú vị không có trong sách

Thời gian đăng: 14/08/2016 13:55
Trung tâm Tiếng Nhật SOFL đã tổng hợp và chia sẻ với bạn đọc những cụm từ tiếng Nhật thú vị không có trong sách. Hi vọng có thể giúp bạn đêm đến sự bất ngờ, thú vị hơn trong giao tiếp hàng ngày hay đơn giản là mở rộng thêm vốn từ vựng của bạn nhé.
Những cụm từ tiếng Nhật thú vị không có trong sách
Những cụm từ tiếng Nhật thú vị không có trong sách

 
Cùng với sự hội nhập, phát triển của đất nước chắc chắn ai cũng hiểu được vai trò, tầm quan trọng của ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Nhật và học tiếng Nhật giao tiếp. Thế nhưng để giao tiếp tốt thì những kiến thức được truyền tải trên trường, lớp và cả trong sách vở chưa bao giờ là đủ .

Vậy nên bạn phải tìm tòi những thứ không có trong sách vở để nâng cao trình độ giao tiếp tiếng Nhật tự nhiên của mình. Trình độ tiếng Nhật vượt trội hơn sẽ là chìa khóa, là bước đệm giúp bạn vươn cao, bay xa hơn trong học tập và cả sự nghiệp tương lai đấy.

Dưới đây là tổng hợp những cụm từ tiếng trung thú vị không có trong sách hi vọng sẽ thú vị và tạo thêm động lực trọng việc chinh phục tiếng Nhật nhé!

I. Ở trường học  Bạn có thể nghe đến một số cụm từ tiếng Nhật thông dụng như:

1. もぐる  (Moguru) lấy từ 潜る  :  Học chui, học ké  (ngồi ở lớp không phải của bạn).
2. 休講  (Kyūkō): Trống tiết, tiết học được nghỉ
3. パクる  (Pakuru) là từ lóng của copy, quay cóp
4. 徹 夜  /Tetsuya/: ám chỉ việc gì đó khiến bạn thức nguyên đêm không ngủ  (xem bóng đá là một ví dụ). 
5.  爆笑  (Bakushō): Cười sằng sặc, cười to.
6. むずい (Muzui) như một dạng nói tắt của 難しい  (Muzukashī) : khó
7.  爆睡  (Bakusui) :  Ngủ gục  /trong lớp học/ Tất nhiên nếu như bạn có một đêm thức trắng vào hôm trước.
8.  切る  (Kiru): Cắt, ở đây mang nghĩa bóng là bỏ/bùng tiết.
Hoc tieng Nhat truc tuyen
Xem Thêm : Hoc tieng Nhat truc tuyen hiệu quả nhanh chóng

II. TrênTàu điện tại Nhật hẳn là một thế giới phức tạp và bạn sẽ bắt gặp nhiều tình huống.

1. 最寄り駅  (Moyorieki) : Ga gần nhất.
2.  すみません、降ります (Sumimasen, orimasu) : Xin lỗi, đây là bến của tôi rồi  /dùng khi bạn rẽ đám đông trên tàu điện để đi xuống/.
3. 落し物  (Otoshimono): Đồ bị mất, bị rơi.
4. 文庫本  (Bunkobon) : Sách bìa mềm cỡ nhỏ dùng để đọc trên tàu.
5.  痴 漢です! (Chikan desu!) : Có kẻ sàm sỡ/biến thái ! (câu này cực kỳ hữu ích vì ở Nhật có rất nhiều kẻ xấu chuyên sờ mó, lợi dụng phụ nữ trên xe buýt hoặc tàu điện.)
 
Khi bạn trông thấy một ai đó đánh rơi đồ bạn có thể nói:
すみません、落し物ですよ! (Sumimasen, otoshimonodesu yo!) : Xin lỗi, bạn làm rơi thứ này.

III. Tại nơi làm việc, bạn nên thuộc nằm lòng một số câu hoặc cụm từ tiếng Nhật thường dùng sau để tiện giao tiếp và ứng xử.

1.  お 世話になっております (Osewa ni natte orimasu) : Câu này rất đa nghĩa trong nhiều cảnh huống khác nhau. Trong trường hợp này nên hiểu là : Cảm ơn đã chiếu cố/ủng hộ tôi. Hai câu này rất hay được dùng khi nói chuyện xã giao hoặc trong các email công việc.
2.  ご 無沙汰しております (Gobusata shiteorimasu) là cách nói hay trang trọng thay cho お久しぶりです  (Ohisashiburi desu): Đã lâu không gặp/không liên lạc.

Tham khảo những cụm từ tiếng Nhật không có trong sách trên đây sẽ giúp bạn nâng cao thêm trình độ tiếng Nhật của mình.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác