Đang thực hiện

Tìm hiểu về âm nối,trường âm, xúc âm trong tiếng Nhật

Thời gian đăng: 16/01/2017 22:55
Đối với những bạn học tiếng Nhật, học những trường âm, xúc âm, âm nói trong tiếng Nhật là việc rất cần thiết để học giỏi ngữ pháp. Tham khảo những trường âm và tìm ra cách học hiệu quả nhất nhé.

Trường âm, xúc âm, âm nói tiếng Nhật

Trường âm, xúc âm và âm nối là một trong những khái niệm trong ngữ pháp đầu tiên tiếng Nhật đầu tiên mà bạn cần phải biết, mới học tiếng Nhật thì có cách nào để học những phần này rễ dàng. Bài viết dưới đây lớp học tiếng Nhật SOFL sẽ giúp bạn tìm hiểu về những cách học của vấn đề này.

Trường âm, xúc âm, âm nối trong tiếng Nhật.

Trong tiếng Nhật thi khi học ngữ pháp tiếng Nhật bạn cần phải nắm chắc về những vấn đề này để tránh những trường hợp nhầm lẫn vì tiếng Nhật gồm khá nhiều từ đồng âm mà khi nói và nghe bạn khó có thể phân biệt được. 

1.  Âm nối tiếng Nhật.

Thông thường trong tiếng Nhật thì âm ん,ン (un) đứng ở cuối một âm, cách đọc từ này chủ yếu giống như chữ n của tiếng Việt. Nhưng trong một số trường hợp thì sẽ đọc thành m,p,v.
Ví dụ:
せん san
じん jin
にほんばし 『日本橋』 nihombashi
にっぽんばし nipponbashi

Âm nói trong tiếng Nhật

2. Trường âm tiếng Nhật.

- Trường âm trong tiếng Nhật là những nguyên âm kéo dài, có độ dài gấp đôi các nguyên âm あ,い, う, え, お
- Quy tắc:
Đối với Hiragana: 
あ(a),う(u), làm trường âm cho chính cột của nó
い(i) thêm vào sau chữ Kana của cột い, え.Trừ ええ: Vâng, ねえ:Này,
あねえさん:chị gái.
う(u) là trường âm của cột お(ô)trừ  おおきい,おおい,とおい,…
Ví dụ: おじさん ( ojisan ) :chú, bác . おじいさん (ojiisan /ojīsan ):  ông
とる (Toru): Lấy     とある (Touru): Đi qua
Đối với Katakana thì trường âm được viết bằng cách thêm: ー
Ví dụ:
タクシー takushī
スーパー sūpā
ノート nōto
-Cách đọc: Khi gặp trường âm trong tiếng Nhật, bạn cần đọc kéo dài ra so với từ đó khi đứng một mình, tức là nếu xem trường âm là âm đôi, âm dài thì khi đọc sẽ đọc dài ra 2 lần so với âm đơn.

Xem Thêm : Học tiếng Nhật online siêu hiệu quả

3. Xúc âm tiếng Nhật.

Xúc âm (Sokuon 促音 / そくおん ) là một loạt âm đọc trong tiếng Nhật. Nó được biểu hiện bằng chữ "tsu" viết nhỏ (っ hay ッ, so với kích cỡ to thông thường là つ hay ツ).  Hay cách gọi khác là "tsu nhỏ" (小さい「つ」 - chisaitsu). Dùng để kéo dài gấp đôi phụ âm đứng sau nó.
 Ví dụ:
 きって  kéo dài phụ âm "t" của "te"  cả chữ sẽ ký âm là kitte (đọc là kịt-tê). Sau khi kéo dài và xúc âm sẽ làm thay đổi nghĩa của các từ: Chẳng hạn: かさい (kasai) nghĩa là "hoả hoạn" còn かっさい (kassai) nghĩa là "vỗ tay" .
カップ. kéo dài phụ âm "p" của "pu", như vậy cả chữ sẽ ký âm là kappu (đọc là cạp-pư).
- Quy tắc.
Không xuất hiện ở: đầu chữ, trước nguyên âm ( a, i, u, e, o), trước các ký tự kana có âm đọc bắt đầu bằng n, m, r, w, y hay trước phụ âm h và những phụ âm kêu như g, z, d, b, ngoại trừ trong trường hợp những từ mượn, biến âm, hoặc giọng địa phương.
Chữ "tsu" nhỏ cũng được viết ở cuối câu trong những trường hợp biểu thị sự ngạc nhiên hoặc giận dữ và tương tự như cách dùng dấu chấm than (!). 
- Cách đọc: Trong tiếng Nhật bình thường ta đọc chữ つ nhưng nếu là xúc âm ta sẽ không đọc chữ っra nữa, thay vào đó ta sẽ hạ giọng, ngừng một lát rồi đọc chữ kế tiếp

Với bài viết về âm nối,trường âm, xúc âm trong tiếng Nhật trên mong rằng đã đem lại những kiến thức bổ ích cho việc học của bạn. 


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác