Đang thực hiện

Dịch bảng chữ cái tiếng Nhật sang tiếng Việt

Thời gian đăng: 18/10/2018 09:17

bang chu cai tieng nhat

Dịch bảng chữ cái tiếng Nhật sang tiếng Việt

Các kiểu tiếng Nhật

Nhật Bản có 3 bảng chữ chính thức và 1 kiểu chữ không sử dụng chính thức. 3 bảng thường dùng gồm có: bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana và chữ Kanji. Kiểu còn lại đó là chữ Romaji.

Chữ Hiragana (chữ mềm): thường dùng để viết những từ gốc Nhật hay những từ bình thường.
Chữ Katakana (chữ cứng): thường dùng để viết những từ gốc nước ngoài (tiếng Anh, Việt…) và tên nước ngoài.
Chữ Kanji  (Hán tự): thường dùng để viết những từ có gốc Hán và tên người Nhật.
Chữ Romaji (giống với chữ Latinh): thường được dùng để phiên âm cho người nước ngoài học và đọc chữ tiếng Nhật.

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Dưới đây là 2 bảng chữ cái đơn thuần nhất, còn kiểu chữ Kanji, SOFL sẽ giới thiệu tới các bạn qua bài viết sau.
Mọi người lưu ý, cả 3 bảng này tuy cách viết có khác nhau, nhưng về cách đọc lại giống nhau. Hãy nhìn cho quen mặt chữ và học tiếng Nhật thật chăm chỉ nhé.

 

Cách phát âm

・あ = ア = A (Đọc là: a)
・い = イ = I (Đọc là: i)
・う = ウ = U (Đọc là: ư)
・え = エ = E (Đọc là: ê)
・お = オ = O (Đọc là: ô)
・か = カ = KA (Đọc là: ka)
・き = キ = KI (Đọc là: ki)
・く = ク = KU (Đọc là: kư)
・け = ケ = KE (Đọc là: kê)
・こ = コ = KO (Đọc là: kô)
・さ = サ = SA (Đọc là: sa)
・し = シ = SHI (Đọc là: shi (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra- từ này khó đọc )
・す = ス = SU (Đọc là: sư)
・せ = セ = SE (Đọc là: sê)
・そ = ソ = SO (Đọc là: sô)
・た = タ = TA (Đọc là: ta)
・ち = チ = CHI (Đọc là: chi)
・つ = ツ = TSU (Đọc là: tsư (Răng để gần khít lại, để thẳng lưỡi, đẩy hơi ra -  từ này khó đọc )
・て = テ = TE (Đọc là: tê)
・と = ト = TO (Đọc là: tô)
・な = ナ = NA (Đọc là: na)
・に = ニ = NI (Đọc là: ni)
・ぬ = ヌ = NU (Đọc là: nư)
・ね = ネ = NE (Đọc là: nê)
・の = ノ = NO (Đọc là: nô)
・は = ハ = HA (Đọc là: ha)
・ひ = ヒ = HI (Đọc là: hi)
・ふ = フ = FU (Đọc là: fư (hư)
・へ = ヘ = HE (Đọc là: hê)
・ほ = ホ = HO (Đọc là : hô)
・ま = マ = MA (Đọc là: ma)
・み = ミ = MI (Đọc là: mi)
・む = ム = MU (Đọc là: mư)
・め = メ = ME (Đọc là: mê)
・も = モ = MO (Đọc là: mô)
・や = ヤ = YA (Đọc là: ya (dọc nhanh “i - a” chứ không đọc là “da” hoặc “za”)
・ゆ = ユ = YU (Đọc là: yu (dọc nhanh “i - u” gần giống “you” trong tiếng anh chứ không đọc là “diu” hoặc “ziu”)
・よ = ヨ = YO (Đọc là: yô (Đọc là: yô (dọc nhanh “i - ô” chứ không đọc là “dô” hoặc “zô”)
・ら = ラ = RA (Đọc là: ra (Phát âm gần giống “ra” mà cũng gần giống “la” -  âm phát ra nằm ở giữa “ra” và “la”)
・り = リ = RI (Đọc là: ri (Phát âm gần giống “ri” mà cũng gần giống “li” - âm phát ra nằm ở giữa “ri” và “li”)
・る = ル = RU (Đọc là: rư (Phát âm gần giống “rư” mà cũng gần giống “lư”- âm phát ra nằm ở giữa “rư” và “lư”)
・れ = レ = RE (Đọc là: rê (Phát âm gần giống “rê” mà cũng gần giống “lê”- âm phát ra nằm ở giữa “rê” và “lê”)
・ろ = ロ = RO (Đọc là: rô (Phát âm gần giống “rô” mà cũng gần giống “lô”- âm phát ra nằm ở giữa “rô” và “lô”)
・わ = ワ = WA (Đọc là: wa)
・ゐ = ヰ = WI (Đọc là: wi) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng thay vào đó là “ウィ”- cách đọc tương tự)
・ゑ = ヱ = WE (Đọc là: wê) (chữ này hiện giờ rất ít được sử dụng thay vào đó là “ウェ”- cách đọc tương tự)
・を = ヲ = WO (Đọc là: wô)
・ん = ン = N (Đọc là: ừn (phát âm nhẹ “ừn” không đọc là “en nờ”)

Hy vọng với bài chia sẻ về bảng chữ cái tiếng Nhật trên, các bạn sẽ có kiến thức và nền tảng thật tốt để bắt đầu chinh phục tiếng Nhật thành công.


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác