Đang thực hiện

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo - Bài 17

Thời gian đăng: 14/11/2015 08:56
Lớp học tiếng Nhật SOFL sẽ tiếp tục chia sẻ bài giảng trong giáo trình học tiếng Nhật Minano Nihongo cho các bạn nhé. Khi không có thời gian để đến lớp học thì bạn cũng hoàn toàn có thể tự học ở nhà dựa vào những bài này nha.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng chuyển sang bài thứ 17 trong giáo trình. Hãy bắt đầu nào.

 
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo - Bài 17

Các bạn xem lại Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo - Bài 16 để ôn lại bài cũ trước khi học bài mới nha.

I. Từ mới cần nhớ

 
1. できる  có thể 14. にっき  nhật ký
2. あらう  rửa 15. いのる  nguyện cầu
3. ひく  đánh đàn 16. かちょう  trưởng bộ phận
4. うたう  hát 17. ぶちょう  trưởng phòng
5. あつめる  tập hợp 18. しゃちょう  giám đốc
6. すてる  ném , vứt 19. どうぶつ  động vật
7. かえる  đổi 20. うま  con ngựa
8. うんてんする  lái xe 21. なかなか  mãi mà
9. よやくする  đặt trước 22. ぜひ  nhất định
10. けんがくする  kiến tập 23. ぼくじょう  trang trại chăn nuôi
11. ピアノ  đàn piano 24. しゅみ  sở thích
12. ーメートル  ~ mét 15. げんき  khỏe mạnh
13. こくさい  quốc tế    

II. Ngữ pháp và những mẫu câu cơ bản

I. Mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy

*Cấu trúc : ないでください。 -Cách chia sang thể ない。

- Các động từ thuộc nhóm I: Tận cùng của động từ là います、きます、ぎます、します、ちます、びます、みます、ります thì tương ứng khi chuyển sang thể ない se là わない、かない、がない、さない、たない、ばない、まない、らない~Ví dụ: すいますー>すわない (Không hút ...)
いきますー>いかない ( Không đi ...)
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo - Bài 17

- Các động từ thuộc nhóm II: Tận cùng của động từ thường là えます、せます、てます、べます、れます tuy nhiên cũng có những ngoại lệ là những động từ tuy tận cùng không phải vần え vẫn thuộc nhóm II. Trong khi học các bạn nên nhớ nhóm của động từ . Các động từ nhóm II khi chuyển sang thểない thì chỉ việc thay ます bằng ない.
~Ví dụ: たべます-> たべない ( Không ăn...)
いれます-> いれない( Không cho vào...)

- Các động từ thuộc nhóm III: là những động từ tận cùng thường là します khi chuyển sang thể ないthì bỏ ます thêm ない。
~Ví dụ: しんぱいします-> しんばいしない ( Đừng lo lắng...)
            きます->こない ( Không đến..)
~Ví dụ cho phần ngữ pháp:
たばこをすわないでください
Xin đừng hút thuốc
おかねをわすれないでください
Xin đừng quên tiền

II. Mẫu câu phải làm gì đó 

 
Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo - Bài 17
 
* Cấu trúc: Vない->Vなければならなりません。( Thể ない bỏ い thay bằng なければならない)

~Ví dụ:
わたしはしゅくだいをしなければなりません
Tôi phải làm bài tập
わたしはくすりをのまなければなりません
Tôi phải uống thuốc

III. Mẫu câu không làm gì đó cũng được

*Cấu trúc: Vない->Vなくてもいいです ( Bỏ い thay bằng くてもいいです)
~Ví dụ:
あさごはんをたべなくてもいいです
Không ăn sáng cũng được
あした、がっこうへ来なくてもいいです
Ngày mai không đến trường cũng được

>>> Xem Các khóa học tiếng Nhật để tìm hiểu và tìm cho mình một lớp học phù hợp nhé!


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác