Đang thực hiện

Một số quy tắc luyện nói khi học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

Thời gian đăng: 25/03/2017 10:22
Nếu bạn để ý sẽ nhận thấy rằng khi học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản hàng ngày, người bản xứ rất thích dùng những cách nói tắt, nói nhanh để rút gọn câu. 
Học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản
Học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản

Trong bài viết dưới đây, trung tâm tiếng Nhật SOFL sẽ giới thiệu đến các bạn những quy tắc nói nhanh trong ngôn ngữ này.
 

Quy tắc nói nhanh, nói tắt khi dùng tiếng Nhật giao tiếp cơ bản.


Các âm hàng "n" như "ni","na",... sẽ thành "n"
ては tewa → ちゃ cha
では dewa → じゃ ja
てしまう te shimau → ちゃう chau
ておく te oku → とく toku
でしまう de shimau → じゃう jau
でしまった de shimatta → じゃった jatta
てしまった te shimatta → ちゃった chatta
Các âm hàng "r" như "ri, ra, ru, ro, re" sẽ thành "n"
もの mono → もん mon
ければ kereba → きゃ kya
いらない iranai → いらん iran
Ví dụ
(入ってはいけないよ)入っちゃいけないよ。
(Haitte wa ikenai yo) Haitcha ikenai yo 
Không được vào đâu.
(仕事しなくては=仕事しなくてはならない)仕事しなくちゃ!
(Shigoto shinakute wa = Shigoto shinakute wa naranai)Shigoto shinakucha!
Phải làm việc thôi!
(では、またね) じゃ、またね!
(Dewa, mata ne) Ja, mata ne! 
Vậy hẹn sau nhé!
(ご飯を炊いておいて)ご飯を炊いといて!
(Gohan wo taite oite)Gohan wo taitoite!
Nấu cơm sẵn đi!
(さわるな!)さわんな。
(Sawaruna) Sawanna 
Đừng có động vào!
học tiếng Nhật online
Xem Thêm : Cách học tiếng Nhật online hiệu quả
 

Người bản xứ cũng thường bỏ lửng câu nói trong tiếng Nhật giao tiếp cơ bản.


仕事しなくてはならない。 = 仕事しなくちゃ。
Shigoto shinakute wa naranai = Shitogo shinakucha
Tôi phải làm việc đã.

雨が降るかもしれない。 = 雨が降るかも
Ame ga furu kamoshirenai = Ame ga furu kamo 
Có thể trời sẽ mưa.

今行かなきゃならない。 = 今行かなきゃ=今行かなければならない。
Ima ikanakya naranai = Ima ikanakya = Ima ikanakereba naranai
Giờ tôi phải đi đã.
すごいじゃない?=すごいじゃ=すごいではないか?
Sugoi janai? = Sugoi ja = Sugoi dewanai ka?
Không giỏi sao? 
Ngôn ngữ giao tiếp tiếng Nhật thông dụng trong giới trẻ
Các bạn trẻ người Nhật thường dùng biến âm trong câu nói, chẳng hạn như 
面白い(おもしろい)/omoshiroi/ sẽ trở thành おもしれえ /omoshiree/ (thú vị)
ひどい /hidoi / sẽ biến âm thành ひでえ / hidee/ (tồi tệ) 
・・・じゃない /nai/→ ・・・じゃねえ/nee/ 
うまい → うめえ (ngon, giỏi) umai -> umee
いたい /itai/ → いてえ /itee/ (đau) 
Lưu ý là cách nói trên chỉ áp dụng với tính từ.
Một số cách nói tắt khác trong tiếng Nhật giao tiếp cơ bản
それは → そりゃ /sore wa - sorya/
だめじゃない → だめじゃん /dame janai -  dame jan/
いらない → いらん /iranai - iran/

Trên đây là một số quy tắc luyện nói khi học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản
. Trung tâm tiếng Nhật SOFL chúc các bạn học tốt!


Trung tâm tiếng Nhật SOFL - Địa chỉ học tiếng Nhật uy tín nhất tại Hà Nội


TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL


Cơ sở 1: Số 365 - Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Website : http://lophoctiengnhat.edu.vn/

Các tin khác