Katakana là bảng chữ cứng gồm 46 chữ cơ bản, có cùng hệ âm với Hiragana nhưng nét thẳng và góc cạnh. Katakana dùng để viết từ mượn nước ngoài, tên riêng nước ngoài và từ tượng thanh.
Ví dụ: コーヒー (kōhī, cà phê), テレビ (terebi, ti vi), ベトナム (Betonamu, Việt Nam). Tên người Việt khi viết bằng tiếng Nhật cũng dùng Katakana.
Bảng 46 chữ Katakana
Bấm vào chữ để nghe phát âm (giọng đọc của trình duyệt).
Chữ dễ nhầm
- シ (shi) và ツ (tsu): nét của シ hướng lên từ dưới, nét của ツ đi từ trên xuống.
- ソ (so) và ン (n): tương tự, ソ viết từ trên xuống, ン hất lên.
Trường âm trong Katakana viết bằng dấu ー, ví dụ ケーキ (kēki, bánh ngọt).
Câu hỏi thường gặp
Học Katakana sau Hiragana bao lâu?
Khi đã đọc chắc Hiragana, phần lớn người học thuộc Katakana trong khoảng một tuần vì hai bảng cùng hệ âm.
