Bộ thủ (部首 – bushu) là thành phần gốc tạo nên chữ Kanji. Hệ thống Khang Hy có 214 bộ, xếp theo số nét từ 1 đến 17. Nắm bộ thủ giúp đoán nghĩa chữ, ví dụ bộ 氵 liên quan đến nước, bộ 木 liên quan đến cây, và tra từ điển nhanh hơn.
Bảng 214 bộ thủ Khang Hy; chữ trong ngoặc nhỏ là dạng biến thể hoặc dạng chữ Nhật hiện đại. Dữ liệu nét viết: KanjiVG (CC BY-SA 3.0).
Phần lớn Kanji ghép từ một bộ chỉ nghĩa và một phần gợi âm. Biết bộ thủ, bạn đoán được nhóm nghĩa của chữ mới, nhớ chữ theo câu chuyện thay vì học vẹt, và tra từ điển theo bộ khi không biết cách đọc.
Bộ thủ hay gặp trong Kanji N5
Bộ
Hán Việt
Nghĩa
Chữ ví dụ
亻
NHÂN
người
休 何 体
氵
THỦY
nước
海 洗 池
木
MỘC
cây
校 林 森
日
NHẬT
mặt trời, ngày
明 時 曜
口
KHẨU
miệng
名 右 古
言
NGÔN
lời nói
語 話 読
女
NỮ
phụ nữ
好 姉 妹
艹
THẢO
cỏ
花 茶 英
Bài liên quan
Các bài trong chủ đề này đang được giáo viên biên soạn và sẽ lần lượt ra mắt.
Câu hỏi thường gặp
Có cần học thuộc cả 214 bộ thủ không?
Không cần thuộc hết ngay. Nên nắm khoảng 50 bộ hay gặp trước, phần còn lại học dần khi gặp trong Kanji.
Bộ thủ trong tiếng Nhật gọi là gì?
Gọi là 部首 (ぶしゅ – bushu).
Một chữ Kanji có mấy bộ thủ?
Mỗi chữ được xếp vào một bộ chính để tra từ điển, dù chữ có thể chứa nhiều thành phần.